TianEon
明夷 míng yí · Brightness Hidden

明夷Brightness Hidden

míng yíTên tiếng Anh “Darkening of the Light” (Wilhelm/Baynes) và “Ming Δ (Legge)

ánh sáng bị chenghịch cảnhsức mạnh ẩn giấu

Nói đơn giản

Mặt trời chìm dưới đất: ánh sáng bị thương. Trong thời tăm tối, bền lòng giữ chính là lợi; hãy giấu đi sự rực rỡ của mình, như bậc hiền xưa dưới thời bạo chúa.

Thái độ quẻ này khuyên

Giữ ánh sáng bên trong trong khi tỏ ra khiêm nhường; chịu đựng bất công mà không bị tha hóa hay phơi bày.

Phần ghi chú đơn giản được dịch từ bản tiếng Anh của chúng tôi.

Cấu trúc

Thượng quái坤Khôn (Đón nhận)地 · đất · Thổ
Hạ quái離Ly (Bám víu)火 · lửa · Hỏa

卦辭 Lời quẻ (Thoán từ)

明夷:利艱貞。

Quẻ Minh di lợi về khó nhọc trinh chính.

Ngô Tất Tố

Thoán truyện
明入地中,明夷。內文明而外柔順,以蒙大難,文王以之。利艱貞,晦其明也,內難而能正其志,箕子以之。

Sáng vào trong đất, là quẻ Minh di. Trong văn vẻ sáng láng mà ngoài mềm thuận để đội nạn lớn, vua Văn dùng cách đó. Lợi về khó nhọc trinh chính, là làm cho tối thửa sự sáng vậy; trong nạn mà hay chính thửa chí, ông Cơ tử dùng cách đó.

Ngô Tất Tố

Đại Tượng
明入地中,明夷;君子以蒞眾,用晦而明。

Sáng vào trong đất là quẻ Minh di. Đấng quân tử coi đó để trị dân chúng, dùng tối mà sáng.

Ngô Tất Tố

爻辭 Sáu hào

Một hào động thì quẻ biến thành quẻ khác:

  1. 上六Six at the top
    不明晦,初登于天,後入于地。

    Chẳng sáng; tối đầu lên chưng trời, sau vào chưng đất.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    初登于天,照四國也。後入于地,失則也。

    Đầu lên chưng trời, soi bốn nước vậy; sau vào chưng đất, mất phép vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷕ 22 賁 Adornment
  2. 六五Six in the fifth place
    箕子之明夷,利貞。

    ông Cơ Tử chưng sáng đau, lợi về chính bền.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    箕子之貞,明不可息也。

    Ông Cơ Tử chưng chính, sự sáng không thể tắt vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷾ 63 既濟 Already Crossed
  3. 六四Six in the fourth place
    入于左腹,獲明夷之心,于出門庭。

    Vào chưng bụng bên tả được cái lòng sáng đau: chưng ra cửa sân.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    入于左腹,獲心意也。

    Vào chưng bụng bên tả, được lòng ý vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷶ 55 豐 Plenty
  4. 九三Nine in the third place
    明夷于南狩,得其大首,不可疾貞。

    Sáng đau chưng cuộc săn bên nam được thừa đầu lớn, chẳng khá kíp chính.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    南狩之志,乃大得也。

    Chí săn bên Nam, bền cả được vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷗ 24 復 Returning
  5. 六二Six in the second place
    明夷,夷于左股,用拯馬壯,吉。

    Sáng đau, đau ở đùi bên tả, dùng cứu, ngựa mạnh tốt.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    六二之吉,順以則也。

    Cái tốt của hào Sáu Hai, vì thuận bằng phép vây.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷊ 11 泰 Prosperity
  6. 初九Nine at the beginning
    明夷于飛,垂其翼。君子于行,三日不食,有攸往,主人有言。

    Sáng đau chưng bay; đủ thửa cánh; đấng quân tử chưng đi, ba ngày chẳng ăn; có thửa đi; người chủ có nói.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    君子于行,義不食也。

    Đấng quân tử chưng đi nghĩa là chẳng ăn vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷎ 15 謙 Humility

Bản dịch: Ngô Tất Tố. Những đoạn bản dịch này không có được dịch máy từ nguyên văn chữ Hán; nguyên văn chữ Hán là căn cứ.

Câu hỏi thường gặp về quẻ này

Quẻ 36, Brightness Hidden, nghĩa là gì?
Mặt trời chìm dưới đất: ánh sáng bị thương. Trong thời tăm tối, bền lòng giữ chính là lợi; hãy giấu đi sự rực rỡ của mình, như bậc hiền xưa dưới thời bạo chúa.
Brightness Hidden gồm hai quái nào?
坤 ở trên 離 — đất trên lửa. Hỗ quái (hào 2–5) là 解 Release.
Hào của Brightness Hidden biến thì sao?
Hào động biến quẻ này thành quẻ khác; danh sách trên có đủ sáu trường hợp. Khi nhiều hào cùng động, bài hướng dẫn về hào động cho biết nên đọc đoạn nào.
Làm sao gieo ra Brightness Hidden?
Gieo sáu hào từ dưới lên bằng ba đồng xu hoặc cỏ thi; thứ tự — - - — - - - - - - là Brightness Hidden. Bạn cũng có thể gieo quẻ tại đây — hào do chương trình quyết định, kinh văn là trang này.

Chữ Hán: bản Chu Dịch thông hành (hệ Vũ Anh Điện). Tiếng Anh: James Legge, The Yî King, Sacred Books of the East XVI, 1882 (thuộc phạm vi công cộng).

Quẻ 36 Brightness Hidden (明夷) — Darkening of the Light: ý nghĩa, quái từ và hào từ · TianEon