TianEon
謙 qiān · Humility

謙Humility

qiānTên tiếng Anh “Modesty” (Wilhelm/Baynes) và “Khien” (Legge)

khiêm tốnnhún nhườngcân bằng

Nói đơn giản

Ngọn núi ẩn trong lòng đất: cái lớn tự giữ mình ở chỗ thấp. Quẻ duy nhất mà cả sáu hào đều tốt lành: khiêm tốn thì thành, và người quân tử làm việc đến nơi đến chốn.

Thái độ quẻ này khuyên

Lấy ít, cho nhiều, san bớt chỗ cao: khiêm tốn là sức mạnh mà người khác sẵn lòng nâng đỡ.

Phần ghi chú đơn giản được dịch từ bản tiếng Anh của chúng tôi.

Cấu trúc

Thượng quái坤Khôn (Đón nhận)地 · đất · Thổ
Hạ quái艮Cấn (Dừng lại)山 · núi · Thổ

卦辭 Lời quẻ (Thoán từ)

謙:亨,君子有終。

Quẻ Khiêm hanh thông, đấng quân tử có sau chót.

Ngô Tất Tố

Thoán truyện
謙,亨,天道下濟而光明,地道卑而上行。天道虧盈而益謙,地道變盈而流謙,鬼神害盈而福謙,人道惡盈而好謙。謙尊而光,卑而不可踰,君子之終也。

Quẻ Khiêm hanh thông, đạo trời giúp xuống mà sáng láng, đạo đất thấp mà đi lên, đạo trời làm vơi chỗ đầy mà thêm chỗ khiêm, đạo đất biến đổi chỗ đầy mà trôi vào chỗ khiêm, quỉ thần làm hại chỗ đầy mà làm phúc cho chỗ khiêm, đạo người ghét chỗ đầy mà yêu chỗ khiêm. Sự khiêm cao mà sáng, thấp mà không hề vượt qua, đó là sau chót của đấng quân tử.

Ngô Tất Tố

Đại Tượng
地中有山,謙;君子以裒多益寡,稱物平施。

Trong đất có núi, là quẻ Khiêm, đấng quân tử coi đó mà rút chỗ nhiều, thêm chỗ ít, cân lường các vật, làm cho sự thi thố được thăng bằng.

Ngô Tất Tố

爻辭 Sáu hào

Một hào động thì quẻ biến thành quẻ khác:

  1. 上六Six at the top
    鳴謙,利用行師,征邑國。

    Kêu sự nhún, lợi dụng trẩy quân đánh làng nước.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    鳴謙,志未得也。可用行師,征邑國也。

    Kêu sự nhún, chí chưa thỏa vậy; có thể dùng để trẩy quân, đánh làng nước vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷳ 52 艮 Stillness (Mountain)
  2. 六五Six in the fifth place
    不富,以其鄰,利用侵伐,无不利。

    Không giàu, sai khiến được láng giềng, lợi dụng lấn đánh, không gì không lợi.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    利用侵伐,征不服也。

    Lợi dùng lấn đánh, đánh kẻ không phục vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷦ 39 蹇 Impasse
  3. 六四Six in the fourth place
    无不利,撝謙。

    Không gì không lợi, vung vẩy sự nhún.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    无不利,撝謙;不違則也。

    Không gì không lợi, vung vẩy sự nhún, không trái phép vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷽ 62 小過 Small Excess
  4. 九三Nine in the third place
    勞謙,君子有終,吉。

    Đấng quân tử nhọc mà nhún, sau chót, tốt.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    勞謙君子,萬民服也。

    Đấng quân tử nhọc mà nhún, thì muôn dân phục vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷁ 2 坤 Earth
  5. 六二Six in the second place
    鳴謙,貞吉。

    Kiêu sự nhún, chính bền, tốt.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    鳴謙貞吉,中心得也。

    Kêu sự khiêm, chính bền tốt, được tự trong lòng vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷭ 46 升 Ascending
  6. 初六Six at the beginning
    謙謙君子,用涉大川,吉。

    Đấng quân tử nhún nhún, dùng sang sông lớn, tốt.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    謙謙君子,卑以自牧也。

    Nhún nhún, đấng quân tử dùng sự thấp nhún để tự chăn vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷣ 36 明夷 Brightness Hidden

Bản dịch: Ngô Tất Tố. Những đoạn bản dịch này không có được dịch máy từ nguyên văn chữ Hán; nguyên văn chữ Hán là căn cứ.

Câu hỏi thường gặp về quẻ này

Quẻ 15, Humility, nghĩa là gì?
Ngọn núi ẩn trong lòng đất: cái lớn tự giữ mình ở chỗ thấp. Quẻ duy nhất mà cả sáu hào đều tốt lành: khiêm tốn thì thành, và người quân tử làm việc đến nơi đến chốn.
Humility gồm hai quái nào?
坤 ở trên 艮 — đất trên núi. Hỗ quái (hào 2–5) là 解 Release.
Hào của Humility biến thì sao?
Hào động biến quẻ này thành quẻ khác; danh sách trên có đủ sáu trường hợp. Khi nhiều hào cùng động, bài hướng dẫn về hào động cho biết nên đọc đoạn nào.
Làm sao gieo ra Humility?
Gieo sáu hào từ dưới lên bằng ba đồng xu hoặc cỏ thi; thứ tự - - - - — - - - - - - là Humility. Bạn cũng có thể gieo quẻ tại đây — hào do chương trình quyết định, kinh văn là trang này.

Chữ Hán: bản Chu Dịch thông hành (hệ Vũ Anh Điện). Tiếng Anh: James Legge, The Yî King, Sacred Books of the East XVI, 1882 (thuộc phạm vi công cộng).

Quẻ 15 Humility (謙) — Modesty: ý nghĩa, quái từ và hào từ · TianEon