TianEon
節 jié · Measure

節Measure

jiéTên tiếng Anh “Limitation” (Wilhelm/Baynes) và “Kieh” (Legge)

tiết chếchừng mựcđiều độ

Nói đơn giản

Nước trên đầm: đầm chỉ chứa được chừng ấy. Thành công nhờ giới hạn; nhưng sự hạn chế cay nghiệt, quá đáng thì không thể kéo dài; chừng mực vừa vặn mới là điểm chính.

Thái độ quẻ này khuyên

Đặt ra những giới hạn rõ ràng và sống được, về chi tiêu, lời nói, công việc; và giữ chúng mà không biến thành hình phạt.

Phần ghi chú đơn giản được dịch từ bản tiếng Anh của chúng tôi.

Cấu trúc

Thượng quái坎Khảm (Vực sâu)水 · nước · Thủy
Hạ quái兌Đoài (Vui vẻ)澤 · đầm · Kim

卦辭 Lời quẻ (Thoán từ)

節:亨。苦節,不可貞。

Quẻ Tiết hanh, sự dè dặt khổ không thể chính bền

Ngô Tất Tố

Thoán truyện
節,亨,剛柔分,而剛得中。苦節不可貞,其道窮也。說以行險,當位以節,中正以通。天地節而四時成,節以制度,不傷財,不害民。

Quẻ Tiết hanh, cứng mềm bằng nhau mà cứng được giữa. Tiết khổ không thể chính bền, thửa đạo cùng vậy. Đẹp lòng để đi chỗ hiểm, đáng ngôi để dè dặt, giữa chính để suốt. Trời đát có chừng mực là bốn mùa nên. Chừng mực bằng phép tắc, chẳng hại của ai, chẳng hại dân.

Ngô Tất Tố

Đại Tượng
澤上有水,節;君子以制數度,議德行。

Trên chằm có nước là quẻ Tiết. Đấng quân tử coi đó mà chế độ, bàn đức nết.

Ngô Tất Tố

爻辭 Sáu hào

Một hào động thì quẻ biến thành quẻ khác:

  1. 上六Six at the top
    苦節,貞凶,悔亡。

    Sự dè dặt khổ, chính bền hung, ăn năn mất.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    苦節貞凶,其道窮也。

    Dè dặt khổ, chính bền hung, thửa đạo cùng vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷼ 61 中孚 Inner Sincerity
  2. 九五Nine in the fifth place
    甘節,吉;往有尚。

    Sự dè dặt ngọt, tốt, đi có chuộng.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    甘節之吉,居位中也。

    Cái tốt của sự dè dặt ngọt ở ngôi giữa vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷒ 19 臨 Overseeing
  3. 六四Six in the fourth place
    安節,亨。

    Yên dè dặt, hanh.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    安節之亨,承上道也。

    Yên dè dặt mà hanh, vâng đạo trên vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷹ 58 兌 Pleasure (Lake)
  4. 六三Six in the third place
    不節若,則嗟若,无咎。

    Chẳng dè dặt vậy, thì than thở vậy, không lỗi.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    不節之嗟,又誰咎也。

    Lời than của kẻ chẳng tự dè dặt, lại đổ lỗi cho ai.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷄ 5 需 Attending
  5. 九二Nine in the second place
    不出門庭,凶。

    Chẳng ra sân cổng, hung.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    不出門庭,失時極也。

    Chẳng ra sân cổng, hung, lỗi thời đến tột bậc vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷂ 3 屯 Sprouting
  6. 初九Nine at the beginning
    不出戶庭,无咎。

    Chẳng ra sân cửa, không lỗi.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    不出戶庭,知通塞也。

    Chẳng ra sân cửa, biết thông tắc vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷜ 29 坎 The Pit (Water)

Bản dịch: Ngô Tất Tố. Những đoạn bản dịch này không có được dịch máy từ nguyên văn chữ Hán; nguyên văn chữ Hán là căn cứ.

Câu hỏi thường gặp về quẻ này

Quẻ 60, Measure, nghĩa là gì?
Nước trên đầm: đầm chỉ chứa được chừng ấy. Thành công nhờ giới hạn; nhưng sự hạn chế cay nghiệt, quá đáng thì không thể kéo dài; chừng mực vừa vặn mới là điểm chính.
Measure gồm hai quái nào?
坎 ở trên 兌 — nước trên đầm. Hỗ quái (hào 2–5) là 頤 Jaws / Nourishment.
Hào của Measure biến thì sao?
Hào động biến quẻ này thành quẻ khác; danh sách trên có đủ sáu trường hợp. Khi nhiều hào cùng động, bài hướng dẫn về hào động cho biết nên đọc đoạn nào.
Làm sao gieo ra Measure?
Gieo sáu hào từ dưới lên bằng ba đồng xu hoặc cỏ thi; thứ tự — — - - - - — - - là Measure. Bạn cũng có thể gieo quẻ tại đây — hào do chương trình quyết định, kinh văn là trang này.

Chữ Hán: bản Chu Dịch thông hành (hệ Vũ Anh Điện). Tiếng Anh: James Legge, The Yî King, Sacred Books of the East XVI, 1882 (thuộc phạm vi công cộng).

Quẻ 60 Measure (節) — Limitation: ý nghĩa, quái từ và hào từ · TianEon