TianEon
屯 zhūn · Sprouting

屯Sprouting

zhūnTên tiếng Anh “Difficulty at the Beginning” (Wilhelm/Baynes) và “Kun” (Legge)

khởi đầu gian nannảy mầmkiên trì

Nói đơn giản

Sấm dưới nước: mầm non đội lớp đất cứng mà lên. Mọi khởi đầu đều rối ren và nhọc nhằn; sự lớn lên là có thật, nhưng cần trật tự và người giúp.

Thái độ quẻ này khuyên

Đừng vội xông tới: dựng khung trước, tìm người giúp, và kiên trì gỡ mớ rối ban đầu.

Phần ghi chú đơn giản được dịch từ bản tiếng Anh của chúng tôi.

Cấu trúc

Thượng quái坎Khảm (Vực sâu)水 · nước · Thủy
Hạ quái震Chấn (Khởi động)雷 · sấm · Mộc

卦辭 Lời quẻ (Thoán từ)

屯:元亨,利貞,勿用有攸往,利建侯。

Truân đầu cả, hanh thông, lợi tốt, chính bền, chớ dùng có thửa đi, lợi về dựng tước hầu.

Ngô Tất Tố

Thoán truyện
屯,剛柔始交而難生,動乎險中,大亨貞。雷雨之動滿盈,天造草昧,宜建侯而不寧。

Quẻ truân, cứng mềm mới giao nhau mà nạn sinh, động ở trong chỗ hiểm, cả hanh trinh, sấm mưa động đến đầy rẫy. Vận trời bối rối, mờ tối, nên dựng tước hầu, mả chớ cho là yên.

Ngô Tất Tố

Đại Tượng
雲,雷,屯;君子以經綸。

Mây sấm là quẻ Truân, đấng quân tử coi đó mà sửa sang thiên hạ.

Ngô Tất Tố

爻辭 Sáu hào

Một hào động thì quẻ biến thành quẻ khác:

  1. 上六Six at the top
    乘馬班如,泣血漣如。

    Cưỡi ngựa dường rẽ ra vậy; khóc ra máu đầm đìa vậy.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    泣血漣如,何可長也。

    Khóc ra máu đầm đìa vậy, sao thể lâu được!

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷩ 42 益 Augmenting
  2. 九五Nine in the fifth place
    屯其膏,小貞吉,大貞凶。

    Gian truân thửa ơn huệ, nhỏ mà trinh thì lành, lớn mà trinh thì dữ.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    屯其膏,施未光也。

    Truân thửa ơn huệ, ơn đức chưa sáng vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷗ 24 復 Returning
  3. 六四Six in the fourth place
    乘馬班如,求婚媾,往吉,无不利。

    Cưỡi ngựa dường rẽ ra vậy, tìm dâu gia, đi thì tốt, không gì không lợi.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    求而往,明也。

    Tìm mà đi, sáng vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷐ 17 隨 Following Along
  4. 六三Six in the third place
    即鹿无虞,惟入于林中,君子幾不如舍,往吝。

    Theo hươu không có ngu nhân, chỉ vào trong rừng. Đấng quân tử biết cơ, không bằng bỏ đi thì hối tiếc.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    即鹿无虞,以從禽也。君子舍之,往吝窮也。

    Theo hươu không có ngu nhân, vì theo mồi vậy. Đấng quân tử bỏ đó, là vì thì hối tiếc cùng khốn.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷾ 63 既濟 Already Crossed
  5. 六二Six in the second place
    屯如邅如,乘馬班如。匪寇婚媾,女子貞不字,十年乃字。

    Dường quanh co vậy, đường cưỡi ngựa rẽ ra vậy. Chẳng phải giặc: dâu gia. Con gái trinh tiết không đặt tên chữ, mười năm mới đặt tên chữ.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    六二之難,乘剛也。十年乃字,反常也。

    Cái nạn của hào Sáu Hai là vì cưỡi lên Dương cương. Mười năm mới đặt tên chữ, trở lại sự thường vậy.,

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷻ 60 節 Measure
  6. 初九Nine at the beginning
    磐桓;利居貞,利建侯。

    Quanh co, lợi về ở chính bền, lợi về dựng tước hầu.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    雖磐桓,志行正也。以貴下賤,大得民也。

    Dẫu quanh co có chí làm sự chính đính vậy. Là kẻ sang, chịu dưới kẻ hèn, cả được dân vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷇ 8 比 Alliance

Bản dịch: Ngô Tất Tố. Những đoạn bản dịch này không có được dịch máy từ nguyên văn chữ Hán; nguyên văn chữ Hán là căn cứ.

Câu hỏi thường gặp về quẻ này

Quẻ 3, Sprouting, nghĩa là gì?
Sấm dưới nước: mầm non đội lớp đất cứng mà lên. Mọi khởi đầu đều rối ren và nhọc nhằn; sự lớn lên là có thật, nhưng cần trật tự và người giúp.
Sprouting gồm hai quái nào?
坎 ở trên 震 — nước trên sấm. Hỗ quái (hào 2–5) là 剝 Peeling Away.
Hào của Sprouting biến thì sao?
Hào động biến quẻ này thành quẻ khác; danh sách trên có đủ sáu trường hợp. Khi nhiều hào cùng động, bài hướng dẫn về hào động cho biết nên đọc đoạn nào.
Làm sao gieo ra Sprouting?
Gieo sáu hào từ dưới lên bằng ba đồng xu hoặc cỏ thi; thứ tự — - - - - - - — - - là Sprouting. Bạn cũng có thể gieo quẻ tại đây — hào do chương trình quyết định, kinh văn là trang này.

Chữ Hán: bản Chu Dịch thông hành (hệ Vũ Anh Điện). Tiếng Anh: James Legge, The Yî King, Sacred Books of the East XVI, 1882 (thuộc phạm vi công cộng).

Quẻ 3 Sprouting (屯) — Difficulty at the Beginning: ý nghĩa, quái từ và hào từ · TianEon