TianEon
井 jǐng · Well

井Well

jǐngTên tiếng Anh “The Well” (Wilhelm/Baynes) và “Žing” (Legge)

cái giếngnguồnnguồn nuôi đáng tin

Nói đơn giản

Nước được kéo lên qua gỗ: cái giếng. Làng dời đi, giếng vẫn ở lại; không tăng không giảm; nhưng dây đứt hay giếng đục thì chẳng giúp được ai.

Thái độ quẻ này khuyên

Chăm sóc các nguồn của mình, kỹ năng, quan hệ, đời sống nội tâm, để chúng luôn trong và dùng được cho mình và cho người.

Phần ghi chú đơn giản được dịch từ bản tiếng Anh của chúng tôi.

Cấu trúc

Thượng quái坎Khảm (Vực sâu)水 · nước · Thủy
Hạ quái巽Tốn (Mềm mại)風 · gió · Mộc

卦辭 Lời quẻ (Thoán từ)

井:改邑不改井,无喪无得,往來井井。汔至,亦未繘井,羸其瓶,凶。

Quẻ Tỉnh, đổi làng chẳng đổi giếng, không mất không được, đi lại giếng giếng. Hầu đến, cũng chưa dong trạc đến giếng, hỏng thửa lọ, hung.

Ngô Tất Tố

Thoán truyện
巽乎水而上水,井;井養而不窮也。改邑不改井,乃以剛中也。汔至亦未繘井,未有功也。羸其瓶,是以凶也。

Vào chưng nước mà đưa nước lên, là giếng, giếng là vật nuôi mà không cùng vậy, đổi làng chẳng đổi giếng, bèn vì cứng giữa vậy, hầu tới, cũng chưa dong chạc đến giếng, chưa có công vậy, hỏng thửa lọ, cho nên hung vậy.

Ngô Tất Tố

Đại Tượng
木上有水,井;君子以勞民勸相。

Trên cây có nước là quẻ Tỉnh, đấng quân tử coi đó mà yên ủi dân, khuyến khích sự giúp đỡ.

Ngô Tất Tố

爻辭 Sáu hào

Một hào động thì quẻ biến thành quẻ khác:

  1. 上六Six at the top
    井收勿幕,有孚元吉。

    Giếng thu, chớ chùm, có tin, cả tốt.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    元吉在上,大成也。

    Cả tốt ở trên, cả nên vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷸ 57 巽 Yielding (Wind)
  2. 九五Nine in the fifth place
    井冽,寒泉食。

    Giếng mát, suối lạnh, ăn.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    寒泉之食,中正也。

    Suối lạnh chưng ăn, giữa chính vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷭ 46 升 Ascending
  3. 六四Six in the fourth place
    井甃,无咎。

    Giếng xây bờ, không lỗi.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    井甃无咎,修井也。

    Giếng xây dựng bờ không lỗi, sửa giếng vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷛ 28 大過 Great Excess
  4. 九三Nine in the third place
    井渫不食,為我心惻,可用汲,王明,並受其福。

    Giếng trong chẳng ăn, làm sự bùi ngùi cho lòng ta, khá dùng múc nước; vua sáng, cùng chịu thửa phúc.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    井渫不食,行惻也。求王明,受福也。

    Giếng trong chẳng ăn, kẻ đi bùi ngùi vậy:

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷜ 29 坎 The Pit (Water)
  5. 九二Nine in the second place
    井谷射鮒,瓮敝漏。

    Giếng hang, bắn loài ếch nhái, vò nát dò.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    井谷射鮒,无與也。

    Giếng hang, bắn ếch nhái, không cùng vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷦ 39 蹇 Impasse
  6. 初六Six at the beginning
    井泥不食,舊井无禽。

    Giếng bùn chẳng ăn, giếng cũ không chim.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    井泥不食,下也。舊井无禽,時舍也。

    Giếng bùn chẳng ăn, ở dưới vậy; giếng cũ không chim, thì bỏ vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷄ 5 需 Attending

Bản dịch: Ngô Tất Tố. Những đoạn bản dịch này không có được dịch máy từ nguyên văn chữ Hán; nguyên văn chữ Hán là căn cứ.

Câu hỏi thường gặp về quẻ này

Quẻ 48, Well, nghĩa là gì?
Nước được kéo lên qua gỗ: cái giếng. Làng dời đi, giếng vẫn ở lại; không tăng không giảm; nhưng dây đứt hay giếng đục thì chẳng giúp được ai.
Well gồm hai quái nào?
坎 ở trên 巽 — nước trên gió. Hỗ quái (hào 2–5) là 睽 Divergence.
Hào của Well biến thì sao?
Hào động biến quẻ này thành quẻ khác; danh sách trên có đủ sáu trường hợp. Khi nhiều hào cùng động, bài hướng dẫn về hào động cho biết nên đọc đoạn nào.
Làm sao gieo ra Well?
Gieo sáu hào từ dưới lên bằng ba đồng xu hoặc cỏ thi; thứ tự - - — — - - — - - là Well. Bạn cũng có thể gieo quẻ tại đây — hào do chương trình quyết định, kinh văn là trang này.

Chữ Hán: bản Chu Dịch thông hành (hệ Vũ Anh Điện). Tiếng Anh: James Legge, The Yî King, Sacred Books of the East XVI, 1882 (thuộc phạm vi công cộng).

Quẻ 48 Well (井) — The Well: ý nghĩa, quái từ và hào từ · TianEon