TianEon
无妄 wú wàng · Without Falsehood

无妄Without Falsehood

wú wàngTên tiếng Anh “Innocence” (Wilhelm/Baynes) và “Wû Wang” (Legge)

vô vọngchân thànhđiều bất ngờ

Nói đơn giản

Sấm dưới trời: muôn vật chuyển động theo bản tính tự nhiên. Thành công lớn cho điều ngay thẳng và không toan tính; mưu mô mang lại tai họa, và có những tai họa cứ thế ập đến dù không đáng.

Thái độ quẻ này khuyên

Hành động từ lòng thành không tính toán; khi điều bất ngờ xảy đến, đừng uống thuốc cho thứ không cần thuốc.

Phần ghi chú đơn giản được dịch từ bản tiếng Anh của chúng tôi.

Cấu trúc

Thượng quái乾Càn (Sáng tạo)天 · trời · Kim
Hạ quái震Chấn (Khởi động)雷 · sấm · Mộc

卦辭 Lời quẻ (Thoán từ)

无妄:元亨,利貞。其匪正有眚,不利有攸往。

Quẻ Vô Vọng cả hanh, lợi về sự chính bền; thửa chẳng chính có tội, không lợi có thửa đi.

Ngô Tất Tố

Thoán truyện
无妄,剛自外來,而為主於內。動而健,剛中而應,大亨以正,天之命也。其匪正有眚,不利有攸往。无妄之往,何之矣?天命不佑,行矣哉?

Quẻ Vô Vọng, cứng tự ngoài đến, mà làm chủ ở trong. Động mà mạnh, cứng giữa mà có ứng với, cả hanh và chính, mệnh của trời vậy. Thửa chẳng chính, có tội, chẳng lợi có thửa đi, không càn mà đi, đi đâu nhỉ? Mệnh trời không giúp, đi được chăng?

Ngô Tất Tố

Đại Tượng
天下雷行,物與无妄;先王以茂對時,育萬物。

Dưới trời sấm chạy vật được phú tính, là quẻ Vô Vọng; đấng Tiên vương coi đó mà tốt đối thì, nuôi muôn vật.

Ngô Tất Tố

爻辭 Sáu hào

Một hào động thì quẻ biến thành quẻ khác:

  1. 上九Nine at the top
    无妄,行有眚,无攸利。

    Không càn mà đi, có tội, không thửa lợi.,

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    无妄之行,窮之災也。

    Không càn mà đi, là hại của sự cùng cực vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷐ 17 隨 Following Along
  2. 九五Nine in the fifth place
    无妄之疾,勿藥有喜。

    Cái tật không càn, đừng thuốc, có mừng.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    无妄之藥,不可試也。

    Cái thuốc không càn, chẳng khá thử vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷔ 21 噬嗑 Biting Together
  3. 九四Nine in the fourth place
    可貞,无咎。

    Khả trinh, không lỗi.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    可貞无咎,固有之也。

    Khá trinh không lỗi, cố giữ đó vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷩ 42 益 Augmenting
  4. 六三Six in the third place
    无妄之災,或繫之牛,行人之得,邑人之災。

    Cái hại của sự không càn, hoặc buộc con trâu, kẻ đi đường mà được, người ấp bị hại.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    行人得牛,邑人災也。

    Người đi đường được trâu, là hại của người ấy vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷌ 13 同人 People United
  5. 六二Six in the second place
    不耕獲,不菑畬,則利有攸往。

    Chẳng cây, gặt; chẳng ngả, ngấu thì lợi có thửa đi.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    不耕獲,未富也。

    Chằng cày gặt, chửa giầu vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷉ 10 履 Stepping
  6. 初九Nine at the beginning
    无妄,往吉。

    Không càn, đi tốt.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    无妄之往,得志也。

    Sự đi của đức không càn, là đắc chí vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷋ 12 否 Blockage

Bản dịch: Ngô Tất Tố. Những đoạn bản dịch này không có được dịch máy từ nguyên văn chữ Hán; nguyên văn chữ Hán là căn cứ.

Câu hỏi thường gặp về quẻ này

Quẻ 25, Without Falsehood, nghĩa là gì?
Sấm dưới trời: muôn vật chuyển động theo bản tính tự nhiên. Thành công lớn cho điều ngay thẳng và không toan tính; mưu mô mang lại tai họa, và có những tai họa cứ thế ập đến dù không đáng.
Without Falsehood gồm hai quái nào?
乾 ở trên 震 — trời trên sấm. Hỗ quái (hào 2–5) là 漸 Gradual Advance.
Hào của Without Falsehood biến thì sao?
Hào động biến quẻ này thành quẻ khác; danh sách trên có đủ sáu trường hợp. Khi nhiều hào cùng động, bài hướng dẫn về hào động cho biết nên đọc đoạn nào.
Làm sao gieo ra Without Falsehood?
Gieo sáu hào từ dưới lên bằng ba đồng xu hoặc cỏ thi; thứ tự — - - - - — — — là Without Falsehood. Bạn cũng có thể gieo quẻ tại đây — hào do chương trình quyết định, kinh văn là trang này.

Chữ Hán: bản Chu Dịch thông hành (hệ Vũ Anh Điện). Tiếng Anh: James Legge, The Yî King, Sacred Books of the East XVI, 1882 (thuộc phạm vi công cộng).

Quẻ 25 Without Falsehood (无妄) — Innocence: ý nghĩa, quái từ và hào từ · TianEon