TianEon
咸 xián · Sensing

咸Sensing

xiánTên tiếng Anh “Influence” (Wilhelm/Baynes) và “Hsien” (Legge)

cảm ứnghấp dẫnđáp lại nhau

Nói đơn giản

Đầm trên núi: núi nhường chỗ và đầm làm ẩm nó, sự hấp dẫn lẫn nhau. Thành công; cưới vợ thì tốt; ảnh hưởng đến từ sự đón nhận chân thật, rỗng rang.

Thái độ quẻ này khuyên

Hãy để sự hấp dẫn chân thành và không vội vã; cảm hóa người khác bằng sự cởi mở hơn là toan tính.

Phần ghi chú đơn giản được dịch từ bản tiếng Anh của chúng tôi.

Cấu trúc

Thượng quái兌Đoài (Vui vẻ)澤 · đầm · Kim
Hạ quái艮Cấn (Dừng lại)山 · núi · Thổ

卦辭 Lời quẻ (Thoán từ)

咸:亨,利貞,取女吉。

Quẻ Hàm hanh, lợi chính, lấy con gái, tốt.

Ngô Tất Tố

Thoán truyện
咸,感也。柔上而剛下,二氣感應以相與,止而說,男下女,是以亨利貞,取女吉也。天地感而萬物化生,聖人感人心而天下和平,觀其所感,而天地萬物之情可見矣。

Hàm là cảm vậy. Mềm trên mà cứng dưới, hai khí cảm ứng để cũng nhau, đậu mà đẹp lòng, trai dưới gái; vì vậy mới hanh lợi trinh, lấy con gái thì tốt. Trời đất cảm mà muôn vật hóa sinh, đấng thánh nhân cảm lòng người mà thiên hạ hòa bình; xem cái thửa cảm mà tình của trời đất muôn vật có thể thấy vậy.

Ngô Tất Tố

Đại Tượng
山上有澤,咸,君子以虛受人。

Trên núi có chầm, là quẻ Hàm, đấng quân tử coi đó mà trống rỗng lòng mình để nhận người ta.

Ngô Tất Tố

爻辭 Sáu hào

Một hào động thì quẻ biến thành quẻ khác:

  1. 上六Six at the top
    咸其輔頰舌。

    Cảm thửa xương má, mép, lưỡi.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    咸其輔頰舌,滕口說也。

    Cảm thửa xương má, mép lưỡi, là ruổi miệng nói vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷠ 33 遯 Withdrawal
  2. 九五Nine in the fifth place
    咸其脢,无悔。

    Cảm thửa thăn thịt, không ăn năn.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    咸其脢,志末也。

    Cảm thửa thăn thịt, chí ngọn vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷽ 62 小過 Small Excess
  3. 九四Nine in the fourth place
    貞吉,悔亡,憧憧往來,朋從爾思。

    Chính bền thì tốt, sự ăn năn sẽ mất; săng sắc đi lại, bạn theo sự nghĩ của mày.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    貞吉悔亡,未感害也。憧憧往來,未光大也。

    Chính tốt, sự ăn năn mất, chưa cảm hại vậy, săng sắc đi lại, chưa sáng lớn vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷦ 39 蹇 Impasse
  4. 九三Nine in the third place
    咸其股,執其隨,往吝。

    Cảm thửa đùi, giữ thửa sự theo, đi thì đáng tiếc.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    咸其股,亦不處也。志在隨人,所執下也。

    Cảm thửa đùi, cùng chẳng ở vậy: Chí ở theo người, thửa giữ thấp vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷬ 45 萃 Assembly
  5. 六二Six in the second place
    咸其腓,凶,居吉。

    Cảm thửa bụng chân hung! Ở yên, tốt!

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    雖凶居吉,順不害也。

    Dẫu hung, ở yên tốt, thuận thì không hại vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷛ 28 大過 Great Excess
  6. 初六Six at the beginning
    咸其拇。

    Cảm thửa ngón chân cái.

    Ngô Tất Tố

    Tiểu Tượng
    咸其拇,志在外也。

    Cảm thửa ngón chân cái, chí ở ngoài vậy.

    Ngô Tất Tố

    Nếu hào này biến → ䷰ 49 革 Reform

Bản dịch: Ngô Tất Tố. Những đoạn bản dịch này không có được dịch máy từ nguyên văn chữ Hán; nguyên văn chữ Hán là căn cứ.

Câu hỏi thường gặp về quẻ này

Quẻ 31, Sensing, nghĩa là gì?
Đầm trên núi: núi nhường chỗ và đầm làm ẩm nó, sự hấp dẫn lẫn nhau. Thành công; cưới vợ thì tốt; ảnh hưởng đến từ sự đón nhận chân thật, rỗng rang.
Sensing gồm hai quái nào?
兌 ở trên 艮 — đầm trên núi. Hỗ quái (hào 2–5) là 姤 Encounter.
Hào của Sensing biến thì sao?
Hào động biến quẻ này thành quẻ khác; danh sách trên có đủ sáu trường hợp. Khi nhiều hào cùng động, bài hướng dẫn về hào động cho biết nên đọc đoạn nào.
Làm sao gieo ra Sensing?
Gieo sáu hào từ dưới lên bằng ba đồng xu hoặc cỏ thi; thứ tự - - - - — — — - - là Sensing. Bạn cũng có thể gieo quẻ tại đây — hào do chương trình quyết định, kinh văn là trang này.

Chữ Hán: bản Chu Dịch thông hành (hệ Vũ Anh Điện). Tiếng Anh: James Legge, The Yî King, Sacred Books of the East XVI, 1882 (thuộc phạm vi công cộng).

Quẻ 31 Sensing (咸) — Influence: ý nghĩa, quái từ và hào từ · TianEon